Đo lường khí thải trong các ngành công nghiệp nặng.

Thị trường của những ngành công nghiệp nặng (sản xuấy gang, thép,…) ngày càng phát triển đo nhu cầu ngày càng lớn, nhưng cũng chính bởi điều này dẫn đến lượng khí thải cũng tăng theo. Vì thế, các quy định về bảo vệ môi trường cũng ngày càng khắc khe hơn. Để thành công trong lĩnh vực này, việc sử dụng công nghệ đo lường khí thải hiện đại nhất là không thể thiếu. Chỉ có bằng cách này, bạn mới có thể vừa tối ưu hóa được hiệu quả của tất cả các quy trình sản xuất và vừa đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về khí thải môi trường.

Bên cạnh cơ sở vật chất, công nghệ sản xuât tốt – điều kiện tiên quyết nhất trong quá trình phát triển và nâng cao chất lượng cũng như hiệu suất của quá trình sản xuất. Thì việc sử dụng một thiết bị đo khí thải chuyên nghiệp được dùng để làm tham chiếu thiết lập các giá trị giới hạn phát thải (tối ưu hoá hiệu quả trong việc đốt, nung,…) và các điều kiện cho phép khác, để ngăn ngừa ô nhiễm, giảm tổng lượng khí thải ra ngoài môi trường vi phạm quy định của các cơ quan chức năng:

  1. Thiết bị kỹ thuật – đề cập đến công nghệ được sử dụng, cách mà chúng được lắp đặt, thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì và cũng như việc tạm ngừng hoạt động để khác phục sự cố.
  2. Thiết bị kỹ thuật sẵn có – những thiết bị có sẵn cho phép áp dụng chúng trong lĩnh vực công nghiệp tương ứng, trong các điều kiện kinh tế khả thi (bao gồm chi phí và lợi ích).
  3. Thiết bị kỹ thuật tốt nhất – các kỹ thuật hiệu quả nhất để đạt được mức độ cao không chỉ về quy trình sản xuất mà còn cam kết bảo vệ môi trường.

Trong sản suất kim loại và thép.

1. Thách thức

Sản xuất sắt thô

Sắt thô được sản xuất bằng cách sử dụng than cốc, khí đốt tự nhiên làm nguyên liệu để khử quặng sắt trong lò hoặc khử trực tiếp. Trong quá trình nung trong lò, quặng đã chuẩn bị và chất phụ gia được nạp vào lò cùng với than cốc. Hỗn hợp không khí nóng và khí khử bốc lên theo hướng ngược lại hoà với các nguyên liệu và được chiết xuất ở phần trên dưới dạng khí lò. Sắt thô lỏng được được chiết xuất, sau đó được thu gom trên sàn lò và vận chuyển đến các nhà máy luyện thép để chế biến tiếp. Thành phần của khí thải trong suốt quá trình là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình đốt cháy trong lò.

Khi khí thải từ quá trình xử lý kim loại lỏng và luyện kim thứ cấp được xử lý riêng biệt, mức phát thải liên quan đối với bụi có giá trị trung bình hàng ngày lần lượt là: < 1 – 10 mg/Nm3 đối với bộ lọc túi và < 20 mg/Nm3 đối với bộ lọc bụi tĩnh điện.

Trong nhà máy luyện cốc

Nhà máy luyện cốc là nhà máy nhiệt luyện than, trong đó than được đốt nóng đến tối thiểu là 800 °C trong quá trình chưng cất khô, không bao gồm không khí (nhiệt phân). Mục tiêu của việc luyện cốc này là sản xuất than cốc cho công nghiệp, đặc biệt là trong luyện kim. Than cốc được đặc trưng bởi hàm lượng cacbon rất cao (> 97%), với rất ít thành phần dễ bay hơi. Trong quá trình này, khí lò cốc được tạo ra và sử dụng tiếp. Than thích hợp được chưng cất khô (“đốt”) trên 15 giờ trong lò luyện cốc, sau đó chuyển sang quy trình làm lạnh. Làm mát ướt, phổ biến trước đây, phần lớn đã được thay thế bằng làm mát khô trong máy làm mát. Điều này cho phép thu hồi nhiệt thông qua lò hơi và giảm lượng khí thải ô nhiễm. Các chất ô nhiễm liên quan xuất hiện trong quá trình sản xuất than cốc, ngoài bụi, chủ yếu là SO₂, NOx, CO và các thành phần hữu cơ. Đối với các giá trị giới hạn cho phép, khí thải phải tuân theo các giá trị giới hạn nhất định và thành phần của chúng. Điều này, cho phép bạn rút ra các đánh giá, kết luận về việc giám sát và tối ưu hóa quá trình sản xuất của mình.

Các mức phát thải liên quan, được xác định là giá trị trung bình hàng ngày liên quan đến hàm lượng oxy 5%:

  • SOx được biểu thị bằng SO2: < 200 – 500 mg/Nm3;
  • Bột: < 1 – 20 mg/Nm3;
  • NOx được biểu thị bằng NO2: < 350 – 500 mg/Nm3 đối với các lắp đặt mới hoặc 500 – 650 mg/Nm3 đối với các lắp đặt cũ hơn với pin được bảo dưỡng tốt;

Giảm hàm lượng lưu huỳnh trong khí lò luyện cốc bằng cách sử dụng một trong các kỹ thuật sau:

  • Khử lưu huỳnh bằng hệ thống hấp thụ;
  • Khử lưu huỳnh bằng phương pháp oxy hóa ướt.

Nồng độ H2S, được xác định mức trung bình hàng ngày là < 300 – 1000 mg/Nm3 khi sử dụng BAT 1 (giá trị cao hơn liên quan đến nhiệt độ môi trường cao hơn và giá trị thấp hơn liên quan đến nhiệt độ môi trường thấp hơn) và < 10 mg/Nm3 khi sử dụng BAT 2.

2. Giải pháp

Sản xuất sắt thô

Với máy đo khí thải testo 350, carbon monoxide (CO) và carbon dioxide (CO₂) có thể được xác định một cách nhanh chóng và dễ dàng. Phép đo được thực hiện ở đầu ra khí thải sau bộ lọc thu bụi của lò, như một biến điều khiển cho hoạt động của lò và hạ lưu trước bộ lọc thu bụi để cân bằng việc lắp đặt. Ngoài ra, chúng ta có thể ngăn ngừa nguy cơ hỏa hoạn bằng cách đặt máy phân tích testo 350 trên bộ lọc thu bụi CO.

Trong nhà máy luyện cốc

Trong quy trình sản xuất than cốc, testo 350 có thể được sử dụng để đo SO₂, NOx (tổng của NO và NO₂), CO và O₂. Máy đo khí thải testo 350 có sáu khe cắm cảm biến và có thể sử dụng năm cảm biến khí ngoài O₂. Vì giá trị CO trong lò cung cấp thông tin về hiệu suất của quá trình đốt lò, đây là một trong những thông số thường xuyên được đo nhất. Trong trường hợp này, có thể đạt được nồng độ CO 50.000 ppm, có thể đo bằng testo 350 với độ pha loãng tích hợp tối ưu. Ngoài ra, testo 350 cho phép bạn đo, ghi lại tất cả các thông số khí thải một cách dễ dàng và an toàn.

Tất cả các phép đo trong cả hai ứng dụng có thể được thực hiện một cách tự tin với độ chính xác và tin cậy cao trong kết quả đo lường. Ngoài ra, với thiết bị đo khí thải Testo, bạn có thể hình dung sự thay đổi tải trọng trên các bộ phận theo thời gian, do đó cho phép ngăn chặn trực tiếp việc tắt cài đặt. Việc tối ưu hóa thời gian và chi phí trong quá trình sản xuất thép, kim loại và than cốc cũng chính là cái LỢI lớn nhất mà Máy phân tích khí thải testo 350 mang lại cho bạn.


Sản xuất nhôm

1. Thách thức

Quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy là một quá trình đòi hỏi nguồn năng lượng lớn, gây ra lượng khí thải cao. Ngoài bụi và florua (và các hợp chất florua), chúng còn bao gồm SO₂ và CO, được tạo ra từ việc tiêu thụ các điện cực cacbon.

Tất cả các thông số này phải được theo dõi, phân tích và cần được tối ưu hóa một cách thường xuyên. Đây là cách duy nhất để tuân thủ các yêu cầu nghiêm ngặt về môi trường và đảm bảo hiệu quả hoạt động của lò nung.

Các quy định được áp dụng đối với việc giám sát phát thải khí thải từ lò điện phân và khí thải chiết xuất từ ​​lò nung, ví dụ: xác định các giá trị giới hạn đối với phát thải dạng hạt và giá trị giới hạn đối với tỷ lệ khối lượng của nhôm.

Việc phát thải florua và các hợp chất vô cơ của chúng (axit flohydric) cũng phải tuân theo các quy định nhất định. Ngoài CO, SO₂, florua và hydro florua, nhiệt độ cháy cao trong quá trình sản xuất nhôm có thể dẫn đến hàm lượng NOx cao. Và chúng phải được theo dõi và phân tích bằng một công cụ đo lường thích hợp.

2. Giải pháp

Máy đo khí thải testo 350 là công cụ lý tưởng để phân tích khí thải chuyên nghiệp. Nó cho phép vận hành tối ưu lò nung, giám sát lò phản ứng hấp thụ và kiểm soát các giá trị giới hạn liên quan.

Các thông số sau được đo trên lò nung:

O₂, CO₂, CO và SO₂. testo 350 có sáu khe cắm. Có thể cấu hình thiết bị với cảm biến khí mà bạn có thể tuỳ chọn:

Cảm biến O₂ có một vị trí cố định tại khe số bốn, CO, SO₂, CO₂IR, COlow, NO, NOlow, NO₂ và H₂S có thể được lắp tại 5 khe gắn cảm biến còn lại. O₂ Là thông số quan trọng nhất bởi vì ở các giá trị O₂ khác nhau sự hình thành tro sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của nhôm. Tất cả các cảm biến khí có thể dễ dàng thay đổi bởi người sử dụng, chúng sẽ được hiệu chuẩn trước.

Thiết bị cho phép kết nối các đầu dò công nghiệp với các bộ lọc trước để ngăn chặn sự nhiễm bẩn các hạt bụi từ khí thải. Tùy chọn pha loãng mà thiết bị testo 350 có thể được trang bị cho phép đo nồng độ CO cao lên đến 50.000 ppm.

Tùy thuộc vào khoảng thời gian đo và độ ẩm của nhiên liệu (ví dụ như khí tự nhiên trong sản xuất nhôm), testo 350 cung cấp tùy chọn để chuẩn bị khí (Peltier). Điều này giảm thiểu ảnh hưởng của độ ẩm cao trong khí thải đến kết quả đo.


Dụng cụ đo linh hoạt và bền bỉ

testo 350 bao gồm bộ phận điều khiển và bộ phận phân tích. Bộ phận điều khiển có màn hình hiển thị và có khả năng tháo rời khỏi bộ phân tích. Các giá trị đo được hiển thị rõ ràng trên màn hình màu. Công nghệ đo lường bẫy ngưng tụ, bơm, bộ lọc, cảm biến nhiệt độ cũng như các cảm biến khí được đặt trong bộ phân tích. Do có bộ nhớ trong, dữ liệu đo có thể được chuyển từ bộ phân tích sang thiết bị điều khiển. Trong trường hợp đặc biệt, một số bộ phân tích có thể được điều khiển đồng thời với một thiết bị điều khiển. Vỏ ngoài bền bỉ của testo 350 được tích hợp tính năng bảo vệ chống va đập và chống bụi bản từ môi trường.

Để thay thế cho thiết bị điều khiển, bạncũng có thể được thực hiện thông qua kết nối trực tiếp với máy tính. Sau khi lập trình, bộ phân tích có thể thực hiện các phép đo và lưu trữ dữ liệu một cách độc lập. Điều này làm tăng hiệu quả của quy trình đo lường.

Tất cả các giá trị đo có thể được lưu trữ trong thiết bị, sau đó được lưu lại trên máy tính để làm tài liệu và phân tích sau này. Tất cả các hoạt động này diễn ra trên phần mềm testo EasyEmission. Ngoài ra, tất cả dữ liệu có thể được in tại vị trí đo thông qua máy in hồng ngoại hoặc bluetooth.


Liên hệ ngay để được tư vấn: 0919.666.735 (Mr. Đấy)


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

DMCA.com Protection Status

0909.330.447